<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Kiểm Định VGC, Tác giả tại VGC - Trung Tâm Kiểm Định Đá Quý Và Vàng VGC</title>
	<atom:link href="https://kiemdinhvgc.com/author/kiemdinhvgc/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link></link>
	<description></description>
	<lastBuildDate>Wed, 03 Jul 2024 12:29:08 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.5.5</generator>

<image>
	<url>https://kiemdinhvgc.com/wp-content/uploads/2020/03/cropped-logo-white-32x32.jpg</url>
	<title>Kiểm Định VGC, Tác giả tại VGC - Trung Tâm Kiểm Định Đá Quý Và Vàng VGC</title>
	<link></link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>BAO THỂ BA PHA TRONG VIÊN OPAL MEXICO</title>
		<link>https://kiemdinhvgc.com/bao-the-ba-pha-trong-vien-opal-mexico/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Kiểm Định VGC]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 03 Apr 2020 08:21:41 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://kiemdinhvgc.com/?p=1018</guid>

					<description><![CDATA[<p>Mặc dù opal thường chứa nước trong cấu trúc của chúng, nhưng các bao thể chất lỏng đủ lớn để phân giải bằng kính hiển vi là rất hiếm. Trong khi tại Triển lãm JCK ở Las Vegas, một viên opal khác thường với bao thể chất lỏng có thể nhìn thấy bằng mắt rất [...]</p>
<p>Bài viết <a href="https://kiemdinhvgc.com/bao-the-ba-pha-trong-vien-opal-mexico/">BAO THỂ BA PHA TRONG VIÊN OPAL MEXICO</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://kiemdinhvgc.com">VGC - Trung Tâm Kiểm Định Đá Quý Và Vàng VGC</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Mặc dù opal thường chứa nước trong cấu trúc của chúng, nhưng các bao thể chất lỏng đủ lớn để phân giải bằng kính hiển vi là rất hiếm. Trong khi tại Triển lãm JCK ở Las Vegas, một viên opal khác thường với bao thể chất lỏng có thể nhìn thấy bằng mắt rất lớn.</p>
<p>Khoang chất lỏng có đường kính xấp xỉ 14 mm và phần lớn không gian bên trong bị chiếm bởi một bong bóng khí lớn. Một chất lỏng rõ ràng được quan sát và làm ướt các thành của khoang chứa, cùng với một số hạt rắn chưa xác định. Vì bao thể chất lỏng này chứa các pha rắn, lỏng và khí, nên nó được mô tả một cách thích hợp là bao gồm ba pha. Theo ông Javier Lopez Ávila, chủ sở hữu đá, mẫu vật đá quý hiếm này được khai thác từ mỏ San Simon ở Jalisco, Mexico. Bao thể hiếm này trong opal Mexico là một sự kỳ lạ thú vị về đá quý mà bất kỳ nhà sưu tập nào cũng mong muốn sở hữu nó.</p>
<p>Bài viết <a href="https://kiemdinhvgc.com/bao-the-ba-pha-trong-vien-opal-mexico/">BAO THỂ BA PHA TRONG VIÊN OPAL MEXICO</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://kiemdinhvgc.com">VGC - Trung Tâm Kiểm Định Đá Quý Và Vàng VGC</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>THẠCH ANH HỒNG (ROSE QUARTZ)</title>
		<link>https://kiemdinhvgc.com/thach-anh-hong-rose-quartz/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Kiểm Định VGC]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 20 Mar 2020 07:26:32 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Khám phá đá quý]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://kiemdinhvgc.com/?p=968</guid>

					<description><![CDATA[<p>Tổng quan Thạch anh hồng (rose quartz) Màu sắc Hồng đậm đến nhạt Độ trong suốt Thường bán trong đến đục Màu sắc vết vạch Trắng Chiết suất 1,544 – 1,553 Độ cứng 7 Lưỡng chiết suất + 0.009 Tỷ trọng 2,65 Độ tán sắc Không Tính cát khai Không Tính đa sắc Không Vết [...]</p>
<p>Bài viết <a href="https://kiemdinhvgc.com/thach-anh-hong-rose-quartz/">THẠCH ANH HỒNG (ROSE QUARTZ)</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://kiemdinhvgc.com">VGC - Trung Tâm Kiểm Định Đá Quý Và Vàng VGC</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h2>Tổng quan</h2>
<p><strong>Thạch anh hồng (rose quartz)</strong></p>
<table style="width: 97.5341%;" border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td style="width: 16.5812%;"><strong>Màu sắc</strong></td>
<td style="width: 31.1111%;">Hồng đậm đến nhạt</td>
<td style="width: 18.8034%;"><strong>Độ trong suốt</strong></td>
<td style="width: 70.5983%;">Thường bán trong đến đục</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 16.5812%;"><strong>Màu sắc vết vạch</strong></td>
<td style="width: 31.1111%;">Trắng</td>
<td style="width: 18.8034%;"><strong>Chiết suất</strong></td>
<td style="width: 70.5983%;">1,544 – 1,553</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 16.5812%;"><strong>Độ cứng</strong></td>
<td style="width: 31.1111%;">7</td>
<td style="width: 18.8034%;"><strong>Lưỡng chiết suất</strong></td>
<td style="width: 70.5983%;">+ 0.009</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 16.5812%;"><strong>Tỷ trọng</strong></td>
<td style="width: 31.1111%;">2,65</td>
<td style="width: 18.8034%;"><strong>Độ tán sắc</strong></td>
<td style="width: 70.5983%;">Không</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 16.5812%;"><strong>Tính cát khai</strong></td>
<td style="width: 31.1111%;">Không</td>
<td style="width: 18.8034%;"><strong>Tính đa sắc</strong></td>
<td style="width: 70.5983%;">Không</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 16.5812%;"><strong>Vết vỡ</strong></td>
<td style="width: 31.1111%;">Vỏ sò, rất giòn</td>
<td style="width: 18.8034%;"><strong>Tính phát quang</strong></td>
<td style="width: 70.5983%;">Yếu: tím tối</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 16.5812%;"><strong>Thành phần hoá học</strong></td>
<td style="width: 31.1111%;">SiO­<sub>2</sub>, dioxit silic</td>
<td style="width: 18.8034%;"><strong>Phổ hấp thụ</strong></td>
<td style="width: 70.5983%;">Không đặc trưng</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 16.5812%;"><strong>Hệ tinh thể</strong></td>
<td style="width: 31.1111%;">Hệ ba phương, tinh thể thường ở dạng lăng trụ</td>
<td style="width: 18.8034%;"></td>
<td style="width: 70.5983%;"></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Tên được gọi theo màu sắc, thạch anh hồng thường bị rạn nứt và chuyển sang đục. Nguyên tố tạo màu là mangan, màu thường bị nhạt đi theo thời gian. Trong thạch anh hồng thường chứa các bao thể rutil và là nguyên nhân tạo nên hiện tượng sao 6 cánh khá đẹp khi viên đá được mài cabochon.</p>
<p><strong>Nguồn gốc và phân bố: </strong>Thạch anh hồng được phát hiện nhiều ở Brazil, Madagasca, Ấn Độ, Mozambic, Namibia, Srilanka và Hoa Kỳ.</p>
<p>Ở Việt Nam, thạch anh hồng được phát hiện và khai thác nhiều ở Krông Bông (Đak Lak), Gia Lai, Hòa Vang, suối Mơ, Bà Nà (Đà Nẵng), thích hợp cho làm hàng mỹ nghệ.</p>
<p><strong>Các loại đá dễ nhầm với thạch anh hồng: </strong>Thạch anh hồng dễ bị nhầm với kunzit (trang), morganit (trang) và topaz (trang).</p>
<div id="hinh_anh" class="tab-pane fade" role="tabpanel">
<div class="section-title text-center center"></div>
</div>
<p>Bài viết <a href="https://kiemdinhvgc.com/thach-anh-hong-rose-quartz/">THẠCH ANH HỒNG (ROSE QUARTZ)</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://kiemdinhvgc.com">VGC - Trung Tâm Kiểm Định Đá Quý Và Vàng VGC</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>MỎ MỚI VỚI TRỮ LƯỢNG LỚN CỦA ALROSA</title>
		<link>https://kiemdinhvgc.com/mo-moi-voi-tru-luong-lon-cua-alrosa/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Kiểm Định VGC]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 13 Mar 2020 04:23:26 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://kiemdinhvgc.com/?p=844</guid>

					<description><![CDATA[<p>Từ ngày 11 đến 15 tháng 3 năm nay, một phần của Zapolyarnaya, nằm ở mỏ Verkhne-Munskoye đã được kiểm tra và thu được 239 viên kim cương thô nặng từ 8 carat. Trong khoảng thời gian năm ngày, Alrosa đã xử lý 100.000 tấn quặng, sau đó gửi đến trung tâm phân loại để [...]</p>
<p>Bài viết <a href="https://kiemdinhvgc.com/mo-moi-voi-tru-luong-lon-cua-alrosa/">MỎ MỚI VỚI TRỮ LƯỢNG LỚN CỦA ALROSA</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://kiemdinhvgc.com">VGC - Trung Tâm Kiểm Định Đá Quý Và Vàng VGC</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Từ ngày 11 đến 15 tháng 3 năm nay, một phần của Zapolyarnaya, nằm ở mỏ Verkhne-Munskoye đã được kiểm tra và thu được 239 viên kim cương thô nặng từ 8 carat.<br />
Trong khoảng thời gian năm ngày, Alrosa đã xử lý 100.000 tấn quặng, sau đó gửi đến trung tâm phân loại để đánh giá. Trong số những viên kim cương lớn mà công ty thu hồi được có hai viên chất lượng tốt, nặng 51,15 và 70,67 carat. Viên kim cương lớn nhất được khai thác là một viên đá có chất lượng thấp hơn, nặng 268 carat.<br />
Mỏ Verkhne-Munskoye là một mỏ lớn, đã khai thác được nhiều viên kim cương lớn, chất lượng tốt.</p>
<p>Bài viết <a href="https://kiemdinhvgc.com/mo-moi-voi-tru-luong-lon-cua-alrosa/">MỎ MỚI VỚI TRỮ LƯỢNG LỚN CỦA ALROSA</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://kiemdinhvgc.com">VGC - Trung Tâm Kiểm Định Đá Quý Và Vàng VGC</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>CARMELTAZITE &#8211; KHOÁNG VẬT MỚI ĐƯỢC ĐỊNH DANH Ở ISRAEL</title>
		<link>https://kiemdinhvgc.com/carmeltazite-khoang-vat-moi-duoc-dinh-danh-o-israel/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Kiểm Định VGC]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 13 Mar 2020 04:21:56 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin tức]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://kiemdinhvgc.com/?p=841</guid>

					<description><![CDATA[<p>Hiện nay, trên Trái Đất có hơn 5500 khoáng vật đã xác định và mỗi năm có thêm khoảng 100 khoáng vật mới được tìm ra. Hầu hết chúng có hình dạng không quá đặc sắc, tinh thể quá nhỏ để dùng làm trang sức hoặc quá hiếm để dùng trong công nghiệp. Tháng 1, [...]</p>
<p>Bài viết <a href="https://kiemdinhvgc.com/carmeltazite-khoang-vat-moi-duoc-dinh-danh-o-israel/">CARMELTAZITE &#8211; KHOÁNG VẬT MỚI ĐƯỢC ĐỊNH DANH Ở ISRAEL</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://kiemdinhvgc.com">VGC - Trung Tâm Kiểm Định Đá Quý Và Vàng VGC</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Hiện nay, trên Trái Đất có hơn 5500 khoáng vật đã xác định và mỗi năm có thêm khoảng 100 khoáng vật mới được tìm ra. Hầu hết chúng có hình dạng không quá đặc sắc, tinh thể quá nhỏ để dùng làm trang sức hoặc quá hiếm để dùng trong công nghiệp.</p>
<p>Tháng 1, năm 2019, Hội đồng khoáng vật quốc tế (International Mineralogical Association) đã xác nhận Carmaltazite là một loại khoáng vật mới. Khoáng vật này bao gồm các nguyên tố Titan, Nhôm và Zirconi, và được đặt tên theo ngọn núi Carmel nơi phát hiện ra nó.<br />
Carmaltazite được tìm thấy trong Corundum, một loại oxit nhôm, nằm trong đá núi lửa ở huyện Haifa, phía Bắc Israel. Thành phần bao gồm oxit-zirconi-nhôm-titan, với các nguyên tố vết scandium, calcium and magnesium trong cấu trúc tinh thể. Tỉ trọng lý thuyết tính theo cấu trúc tinh thể là 4.12g/cm3, lớn hơn kim cương (3.52g/cm3). Nhưng điều này không đồng nghĩa với việc nó có độ cứng cao hơn kim cương như các phương tiện truyền thông đã đưa tin. Thật kỳ lạ, công thức hóa học của nó giống với Allendeite &#8211; một loại khoáng vật được xác định lần đầu tiên trong thiên thạch Allende, một thiên thạch đá rơi vào ngày 8 tháng 2 năm 1969, ở bang Chihuahua của Mexico.<br />
Carmeltazite và khoáng vật chứa nó corundum rất có thể được hình thành gần ranh giới lớp vỏ và manti của Trái đất, ở độ sâu gần 18 dặm. Dưới áp suất và nhiệt độ cao, đá nóng chảy một phần giải phóng chất lưu, phản ứng tạo thành khoáng vật mới. Sau đó, các tinh thể Corundum chứa Carmeltazite được vận chuyển qua các lỗ thông núi lửa vào lớp vỏ trên của Trái Đất. Sáu mươi lăm triệu năm trước, núi lửa đã phun trào dung nham và luồng hơi nước tràn ngập khu vực này tạo ra các lớp trầm tích dày của dăm kết núi lửa và tuff. Carmeltazite được tìm thấy dưới dạng các mạch có màu gần như đen đến xanh đậm với ánh kim loại trong các tinh thể giống như sapphire màu xanh lớn hơn nằm trong các đá núi lửa. Viên đá lớn nhất được phát hiện cho đến nay có trọng lượng 33,3 carat (0,25 oz).<br />
Công ty khai thác Shefa Yamim có kế hoạch đưa ra thị trường khoáng sản mới là &#8220;Carmel sapphire&#8221;. Hiện tại, trữ lượng của Carmeltazite lớn đến mức nào vẫn chưa được xác định. Tuy nhiên, Shefa Yamim cho rằng có thể có nhiều đá được tìm thấy khi khai thác đá núi lửa trên núi Carmel. Vì giá đá quý thường dựa trên độ hiếm của chúng, khoáng sản mới được phát hiện này có tiềm năng có giá trị hơn kim cương.</p>
<p>Bài viết <a href="https://kiemdinhvgc.com/carmeltazite-khoang-vat-moi-duoc-dinh-danh-o-israel/">CARMELTAZITE &#8211; KHOÁNG VẬT MỚI ĐƯỢC ĐỊNH DANH Ở ISRAEL</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://kiemdinhvgc.com">VGC - Trung Tâm Kiểm Định Đá Quý Và Vàng VGC</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>ĐÁ MẶT TRĂNG (MOONSTONE)</title>
		<link>https://kiemdinhvgc.com/da-mat-trang-moonstone/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Kiểm Định VGC]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 13 Mar 2020 02:15:58 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Khám phá đá quý]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://kiemdinhvgc.com/?p=787</guid>

					<description><![CDATA[<p>Đá mặt trăng (Moonstone) Đá mặt trăng là loại felspat chứa kali, có công thức hoá học KAlSi3O8, thường không màu hoặc đôi khi vàng nhạt. Các tính chất vật lý và quang học của đá mặt trăng gần tương tự như amazonit. Do hiệu ứng adular, trên bề mặt của viên đá đã mài [...]</p>
<p>Bài viết <a href="https://kiemdinhvgc.com/da-mat-trang-moonstone/">ĐÁ MẶT TRĂNG (MOONSTONE)</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://kiemdinhvgc.com">VGC - Trung Tâm Kiểm Định Đá Quý Và Vàng VGC</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Đá mặt trăng (Moonstone)</p>
<p>Đá mặt trăng là loại felspat chứa kali, có công thức hoá học KAlSi3O8, thường không màu hoặc đôi khi vàng nhạt. Các tính chất vật lý và quang học của đá mặt trăng gần tương tự như amazonit. Do hiệu ứng adular, trên bề mặt của viên đá đã mài cabochon thường có hiệu ứng ánh sáng trắng mờ, giống như mặt trăng nên được gọi là đá mặt trăng. Đôi khi có thể gặp cả hiện tượng “mắt mèo”.</p>
<p>Nguồn gốc và phân bố: Đá mặt trăng được khai thác nhiều tại Srilanka, Miến Điện, Brazil, Ấn Độ, Madagasca và Hoa Kỳ.</p>
<p>Các đá dễ nhầm với đá mặt trăng: Dễ nhầm với canxedon (trang ), spinel tổng hợp hoặc thuỷ tinh.</p>
<p>Bài viết <a href="https://kiemdinhvgc.com/da-mat-trang-moonstone/">ĐÁ MẶT TRĂNG (MOONSTONE)</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://kiemdinhvgc.com">VGC - Trung Tâm Kiểm Định Đá Quý Và Vàng VGC</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>HỔ PHÁCH (AMBER)</title>
		<link>https://kiemdinhvgc.com/ho-phach-amber/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Kiểm Định VGC]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 13 Mar 2020 02:14:53 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Khám phá đá quý]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://kiemdinhvgc.com/?p=784</guid>

					<description><![CDATA[<p>Hổ phách là nhựa cây hoá thạch, nó có màu sắc và vẻ đẹp đặc trưng do vậy ngoài ý nghĩa khoa học về nghiên cứu cổ sinh nó còn được dùng làm các vật liệu trang trí hoặc đồ trang sức. Do đó, mặc dù chúng không phải là một loại khoáng vật nhưng [...]</p>
<p>Bài viết <a href="https://kiemdinhvgc.com/ho-phach-amber/">HỔ PHÁCH (AMBER)</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://kiemdinhvgc.com">VGC - Trung Tâm Kiểm Định Đá Quý Và Vàng VGC</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Hổ phách là nhựa cây hoá thạch, nó có màu sắc và vẻ đẹp đặc trưng do vậy ngoài ý nghĩa khoa học về nghiên cứu cổ sinh nó còn được dùng làm các vật liệu trang trí hoặc đồ trang sức. Do đó, mặc dù chúng không phải là một loại khoáng vật nhưng người ta vẫn coi chúng như một loại đá quý.</p>
<p>1. Khái niệm:</p>
<p>Hổ phách là một loại nhựa cây hoá thạch với thành phần chủ yếu là nhựa cây các loại và một số loại axit khác, thành phần hóa học của chúng thường là C10H16O cùng với H2S.</p>
<p>Mặc dù hổ phách không phải là một loại khoáng vật nhưng người ta vẫn coi chúng như một loại đá quý, được dùng làm đồ trang sức, hoặc với mục đích trang trí.</p>
<p>2. Tính chất:</p>
<p>Hổ phách thường trong suốt và có ánh nhựa.<br />
Màu sắc: Hổ phách thường có nhiều màu khác nhau, nhưng màu phổ biến nhất là màu vàng nâu và màu đặc trưng này được gọi là màu “hổ phách”. Một số màu khác có thể gặp như màu vàng chanh, màu nâu, hoặc thậm chí là màu đen. Một số màu khác hiếm hơn như màu đỏ, màu lục, màu lam.<br />
Độ cứng: 2-2,5<br />
Mềm ở khoảng 150oC nóng chảy ở 250 &#8211; 300oC.<br />
Chiết suất: 1.54<br />
Tỷ trọng: 1.08<br />
Phát quang: trắng lục (sóng dài), lục tươi (sóng ngắn)<br />
Bao thể: Thường là côn trùng bị bẫy, rêu, cành cây hoặc lá cây, &#8230;Khối hổ phách trong suốt bọc côn trùng thường có giá rất cao, ngoài ý nghĩa sưu tập nó còn có ý nghĩa đối với các nhà sinh vật học và địa chất học. Ngoài ra có thể gặp các bao thể pyrit dạng tinh thể.<br />
Một dạng bao thể khác cũng hay gặp trong hổ phách là các bao thể bọt khín hoặc các bao thể dạng starburst (có hoa văn hình đĩa mặt trời) chúng được hình thành do các ứng suất nén trong lòng đất.</p>
<p>3. Một số tính chất khác:</p>
<p>Tác dụng với nhiệt: Hổ phách thường bị mền ở nhiệt độ khoảng 150oC và nóng chảy ở nhiệt độ 250-300oC. Có thể dùng một que diêm để làm nóng chảy hổ phách và mùi bốc lên giống mùi hương.<br />
Hổ phách rất nhạy cảm với axit, dung môi hoặc khí ga, với dung môi rượu hoặc thậm chí với cả nước hoa.<br />
Hổ phách có tính dẫn điện yếu, nếu ta dùng viên hổ phách chà vào vải quần áo chúng sẽ nhiễm điện và có thể hút được các vật nhỏ.<br />
Hổ phách lúc đầu được khai thác chúng thường có màu vàng sáng và khi để càng lâu thì màu của chúng càng trở nên tối hơn trở thành màu nâu đỏ.<br />
3. Nguồn gốc:</p>
<p>Cho đến nay mẫu hổ phách cổ nhất được tìm thấy trong kỷ carbon (cách ngày nay khoảng 345 triệu năm). Mẫu hổ phách có chứa hoá thạch cổ nhất được tìm thấy là mẫu hổ phách trong kỷ creta (cách ngày nay khoảng 146 triệu năm).</p>
<p>Hai nguồn cung cấp chính hổ phách trên thị trường là các quốc gia vùng Baltic và Cộng hòa Dominica.</p>
<p>Hổ phách vùng Baltic thì cổ hơn nên được thị trường ưa chuộng, nhưng hổ phách ở Dominica thì lại nhiều xác côn trùng hơn.<br />
Trong vùng Baltic, mỏ hổ phách lớn nhất ở tây Kaliningrad thuộc Nga, ngoài ra còn tìm thấy hổ phách ở Lithuania, Estonia, Latvia, Ba Lan và Đức, thỉnh thoảng hổ phách lại trôi dạt vào bờ biển Baltic thuộc Đan Mạch và Na Uy.</p>
<p>4. Các loại đá tương tự và cách phân biệt:</p>
<p>Copal (nhựa cây hoá thạch hiện đại): Từ nhựa của nhiều loại cây bị chôn vùi trong lòng đất với khoảng thời gian ngắn.</p>
<p>Phân biệt: + Các tính chất giống nhau</p>
<p>+ Phản ứng với ete (Metylat ete): Sẽ bị mềm và hoà tan còn hổ phách thực thụ thì không.</p>
<p>+ Phát quang dưới sóng ngắn.</p>
<p>&#8211; Nhựa bakelit: (phenol fomandehit): rất giống hổ phách.</p>
<p>+ Tỷ trọng lớn hơn :1,26 sẽ chìm trong nước muối, hổ phách sẽ nổi trong nước muối.</p>
<p>+ Chiết suất cao hơn: 1,66</p>
<p>&#8211; Nhựa celluloit: có chiết suất: 1.50</p>
<p>+ Tỷ trọng: 1.38</p>
<p>+ Phản ứng với axit sufuric (5%)</p>
<p>+ Phát quang trắng phớt vàng.</p>
<p>&#8211; Thuỷ tinh: Thuỷ tinh vàng (màu do oxit urani), có tỷ trọng cao hơn.</p>
<p>5. Bảo quản</p>
<p>Hổ phách là loại đá quý mềm, độ cứng chỉ đạt 2 đến 2,5 trên thang Mohs. Không được cất nó chung với đồ kim hoàn để tránh bị trầy xước.</p>
<p>Không bao giờ cho hổ phách tiếp xúc với nhiệt và hóa chất như keo xịt tóc hoặc nước hoa và cũng không nên rửa nó với máy siêu âm.</p>
<p>Để làm sạch hổ phách, chỉ cần lau nhẹ nó bằng một miếng vải mềm thấm nước.</p>
<p>Bài viết <a href="https://kiemdinhvgc.com/ho-phach-amber/">HỔ PHÁCH (AMBER)</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://kiemdinhvgc.com">VGC - Trung Tâm Kiểm Định Đá Quý Và Vàng VGC</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>THẠCH ANH VÀNG (CITRINE)</title>
		<link>https://kiemdinhvgc.com/thach-anh-vang-citrine/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Kiểm Định VGC]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 13 Mar 2020 02:13:39 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Khám phá đá quý]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://kiemdinhvgc.com/?p=780</guid>

					<description><![CDATA[<p>Tổng quan Citrin (Citrine) Màu sắc Vàng nhạt đến vàng tối, nâu vàng, vàng da cam Độ trong suốt Thường trong suốt Màu sắc vết vạch Trắng Chiết suất 1,544 – 1,553 Độ cứng 7 Lưỡng chiết suất + 0.009 Tỷ trọng 2,65 Độ tán sắc 0,013 (0,008) Tính cát khai Không Tính đa sắc [...]</p>
<p>Bài viết <a href="https://kiemdinhvgc.com/thach-anh-vang-citrine/">THẠCH ANH VÀNG (CITRINE)</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://kiemdinhvgc.com">VGC - Trung Tâm Kiểm Định Đá Quý Và Vàng VGC</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<div class="container">
<div class="tab-content">
<div id="tong_quan" class="tab-pane fade in active" role="tabpanel">
<div class="section-title text-center center">
<h2>Tổng quan</h2>
<hr />
</div>
<div class="img-res-mb">
<p style="text-align: center;"><img decoding="async" src="https://kiemdinhvgc.com/wp-content/uploads/2020/03/thach-anh-vang-citrine-780.jpg" alt="" /></p>
<p><strong>Citrin (Citrine)</strong></p>
<table style="width: 97.2918%;" border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td style="width: 16.5812%;"><strong>Màu sắc</strong></td>
<td style="width: 31.1111%;">Vàng nhạt đến vàng tối, nâu vàng, vàng da cam</td>
<td style="width: 18.8034%;"><strong>Độ trong suốt</strong></td>
<td style="width: 70.2564%;">Thường trong suốt</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 16.5812%;"><strong>Màu sắc vết vạch</strong></td>
<td style="width: 31.1111%;">Trắng</td>
<td style="width: 18.8034%;"><strong>Chiết suất</strong></td>
<td style="width: 70.2564%;">1,544 – 1,553</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 16.5812%;"><strong>Độ cứng</strong></td>
<td style="width: 31.1111%;">7</td>
<td style="width: 18.8034%;"><strong>Lưỡng chiết suất</strong></td>
<td style="width: 70.2564%;">+ 0.009</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 16.5812%;"><strong>Tỷ trọng</strong></td>
<td style="width: 31.1111%;">2,65</td>
<td style="width: 18.8034%;"><strong>Độ tán sắc</strong></td>
<td style="width: 70.2564%;">0,013 (0,008)</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 16.5812%;"><strong>Tính cát khai</strong></td>
<td style="width: 31.1111%;">Không</td>
<td style="width: 18.8034%;"><strong>Tính đa sắc</strong></td>
<td style="width: 70.2564%;">Tự nhiên: yếu; vàng nhạt</p>
<p>Xử lý nhiệt : không</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 16.5812%;"><strong>Vết vỡ</strong></td>
<td style="width: 31.1111%;">Vỏ sò, rất giòn</td>
<td style="width: 18.8034%;"><strong>Tính phát quang</strong></td>
<td style="width: 70.2564%;">Không</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 16.5812%;"><strong>Thành phần hoá học</strong></td>
<td style="width: 31.1111%;">SiO­<sub>2</sub>, dioxit silic</td>
<td style="width: 18.8034%;"><strong>Phổ hấp thụ</strong></td>
<td style="width: 70.2564%;">Không đặc trưng</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 16.5812%;"><strong>Hệ tinh thể</strong></td>
<td style="width: 31.1111%;">Hệ ba phương, tinh thể thường ở dạng lăng trụ sáu phương với đỉnh tháp</td>
<td style="width: 18.8034%;"></td>
<td style="width: 70.2564%;"></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Tên citrin được xuất phát từ tiếng Pháp <em>citrin </em>có nghĩa là <em>màu vàng. </em>Nguyên tố tạo màu là sắt, citrin tự nhiên thường khá hiếm và chủ yếu lượng citrin trên thị trường thường là do xử lý nhiệt từ ametit hoặc thạch anh khói.</p>
<p><strong>Nguồn gốc và phân bố: </strong>Citrin tự nhiên phát hiện nhiều ở Brazil, Madagasca, Hoa Kỳ, ít hơn ở Miến Điện, Aghentina, Nga, Namibia, Scotland và Tây Ban Nha.</p>
<p>Ở Việt Nam gặp citrin ở Vĩnh Trường (Ninh Thuận) với các tinh thể có màu vàng sáng và kích thước nhỏ.</p>
<p><strong>Các phương pháp xử lý và tổng hợp:</strong> Ametit chuyển sang màu vàng sáng ở nhiệt độ khoảng 470<sup>o</sup>C, ở khoảng nhiệt độ cao hơn 550-560<sup>o</sup>C, ametit sẽ chuyển sang màu vàng tối đến nâu đỏ. Thạch anh khói chuyển sang citrin ở nhiệt độ 200<sup>o</sup>C.</p>
<p>Cũng giống như thạch anh pha lê và ametit, citrin được tổng hợp rất nhiều trong công nghiệp và được sử dụng nhiều trong ngành trang sức.</p>
<p><strong>Các loại đá dễ nhầm với citrin:</strong> Citrin dễ nhầm với các loại đá có màu vàng như apatit (trang), beryl (trang), orthoclas (trang), topaz (trang), turmalin (trang), saphir vàng (trang) và thuỷ tinh màu.</p>
</div>
</div>
<div id="hinh_anh" class="tab-pane fade" role="tabpanel">
<div class="section-title text-center center"></div>
</div>
</div>
</div>
<p>Bài viết <a href="https://kiemdinhvgc.com/thach-anh-vang-citrine/">THẠCH ANH VÀNG (CITRINE)</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://kiemdinhvgc.com">VGC - Trung Tâm Kiểm Định Đá Quý Và Vàng VGC</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>SAPHIA (SAPPHIRE)</title>
		<link>https://kiemdinhvgc.com/saphir-sapphire/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Kiểm Định VGC]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 13 Mar 2020 02:01:21 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Khám phá đá quý]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://kiemdinhvgc.com/?p=771</guid>

					<description><![CDATA[<p>Ruby và saphia đã quá quen thuộc với giới ưa chuộng đồ trang sức ở Việt Nam, tuy nhiên những kiến thức về chúng thì không phải ai cũng có được và nhiều khi dẫn đến việc mất tiền mua những món hàng không đáng giá. Bài viết này sẽ giúp bạn đọc hiểu hơn [...]</p>
<p>Bài viết <a href="https://kiemdinhvgc.com/saphir-sapphire/">SAPHIA (SAPPHIRE)</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://kiemdinhvgc.com">VGC - Trung Tâm Kiểm Định Đá Quý Và Vàng VGC</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Ruby và saphia đã quá quen thuộc với giới ưa chuộng đồ trang sức ở Việt Nam, tuy nhiên những kiến thức về chúng thì không phải ai cũng có được và nhiều khi dẫn đến việc mất tiền mua những món hàng không đáng giá. Bài viết này sẽ giúp bạn đọc hiểu hơn về loại đá quý có giá trị này.</p>
<p>1. Khái quát</p>
<p>Từ “corundum” phát sinh từ tiếng Hy lạp “Kerand” hoặc “Kuruvinda”, sau này tên gọi corindon được người Ấn Độ miêu tả thành 2 thể loại, tuỳ theo màu sắc của nó: Ruby (rubinus) có nghĩa là màu đỏ và saphia (saphiarus) có nghĩa là màu lam.</p>
<p>Mãi đến năm 1800 người ta mới biết rằng ruby và saphia cùng thuộc về một nhóm. Tên saphia cũng theo tiếng Hy lạp, saphiarus có nghĩa là màu xanh lam.<br />
Ngày nay chúng ta cũng quan niệm rằng loại có màu đỏ được gọi là ruby và màu lam gọi là saphia, còn những loại màu pha trộn khác gọi chung là corindon, hoặc saphia kèm theo tính từ chỉ màu sắc. Ví dụ: saphia lục, saphia vàng.<br />
2. Thành phần hóa học và cấu trúc tinh thể</p>
<p>2.1. Thành phần hóa học</p>
<p>Thành phần hóa học của corindon là alumin Al2O3. Khi nó tinh khiết là saphia không màu, kết quả màu sắc của ruby là do lượng rất nhỏ (vết) của oxit crôm, và màu xanh của saphia là do một lượng nhỏ của nguyên tố sắt và titan. Năm 1986 Heilmann và Henn đã phân tích thành phần hóa học của corindon bằng phương pháp hiện đại cho kết quả thay đổi như sau: Phần lớn các mẫu có hàm lượng Al2O3&gt; 99,4%, SiO2 từ 0,03 &#8211; 0,06%; Na2O từ vết &#8211; 0,01; K2O từ vết &#8211; 0,02; MgO: từ vết &#8211; 0,05%; CaO: từ vết &#8211; 0,02; Fe từ 0,12 &#8211; 0,22; MnO từ vết &#8211; 0,03; TiO2 0,01 &#8211; 0,02.</p>
<p>2.2. Cấu trúc tinh thể:</p>
<p>Corindon nằm trong nhóm hematit (X2O3), cấu trúc của nhóm khoáng vật này dựa trên hình 6 phương khép kín của nguyên tử oxy với các cation trong khối tám mặt giữa chúng. Trên cơ sở hình chiếu của cấu trúc corindon chỉ ra rằng có 2/3 khoảng trống của tám mặt là được lấp bởi cation Al3+. Liên kết hóa trị tĩnh điện (ev) hoặc lực lượng liên kết của mối liên kết Al3+. Bởi vì ion Al3+ được bao quanh bởi 6 ion oxy, hóa trị tĩnh điệncủa mỗi sáu liên kết nguyên tử Al-O trong phân tử bằgn 1/2. Mỗi ion oxy được chia sẻ giữa 4 khối tám mặt, nghĩa là 4 liên kết nguyên tử trong phân tử điện hóa trị bằng 1/2 lượng tỏa ra từ một vị trí oxy. Trong mặt cơ sở (0001) điều này cho phép chỉ 2 cặp Al-O liên kết từ mỗi oxy, mà chỉ ra bởi hai khối tám mặt chung nhau một oxy ở góc.<br />
Mỗi khối tám mặt chung 1 mặt giữa 2 lớp kề cận theo chiều thẳng đứng của các chồng khối tám mặt (sắp xếp chồng lên nhau). Crôm tham gia vào mạng của corindon dưới dạng 1 ion hoá trị 3 (Cr+3) thay thế đồng hình ion Al3+.</p>
<p>Đặc tính tinh thể học của corindon: Corindon kết tinh trong biến thể ba phương của tinh hệ 6 phương, thuộc lớp 32/m với các yếu tố đối xứng sau:</p>
<p>Một trục đối xứng bậc ba, mà cũng tượng trưng cho 1 trục bậc 3 đảo.<br />
Ba trục đối xứng bậc 2 vuông góc với trục bậc 3.<br />
Ba mặt phẳng đối xứng vuông góc với trục bậc 2 và cắt nhau dọc theo trục có thứ tự cao.<br />
Một tâm đối xứng.<br />
Corindon là một khoáng vật của nhôm: Al2O3, kết tinh ở hệ lục phương, có hình dạng thường gặp là lăng trụ, hình tấm 6 mặt, hai tháp 6 phương.</p>
<p>Corindon có các biến thể sau:</p>
<p>Al2O3 tam phương là một biến thể vững chắc nhất trong tự nhiên, thành tạo trong khoảng nhiệt độ 500 &#8211; 15000C.<br />
Al2O3 lục phương vững bền ở nhiệt độ cao, sự chuyển  Al2O3 thành  Al2O3 thực hiện ở nhiệt độ 1500 &#8211; 18000C.<br />
3. Các tính chất vật lý và quang học</p>
<p>3.1. Tính chất vật lý</p>
<p>Cát khai: Ruby, saphia không có cát khai, nhưng có thể tách theo một số hướng nhất định.<br />
Vết vỡ: vỏ sò.<br />
Độ cứng: Ruby, saphia có độ cứng tương đối là 9 (theo thang Mohs), chỉ đứng sau kim cương. Độ cứng của ruby, saphia cũng biến đổi theo các hướng khác nhau.<br />
Màu vết vạch: trắng<br />
Tỷ trọng: Ruby: 3,95 &#8211; 4,05, thường là 4,00<br />
3.2. Tính chất quang học</p>
<p>Độ trong suốt: Từ trong suốt đến đục</p>
<p>Ánh: Mặt vỡ thường có ánh thuỷ tinh; mặt mài bóng thường có ánh từ thuỷ tinh đến gần ánh lửa.</p>
<p>Tính đa sắc: ruby: mạnh; đỏ phớt tía/ đỏ da cam</p>
<p>Saphia: mạnh; lam phớt tím/ lam phớt lục</p>
<p>Saphia vàng: yếu đến rõ; vàng/ vàng nhạt.</p>
<p>Saphia lục: mạnh; lục/ vàng lục</p>
<p>Saphia tím: mạnh; tím/ da cam<br />
&#8211; Chiết suất: 1,766 &#8211; 1,774<br />
&#8211; Lưỡng chiết suất: 0,008<br />
&#8211; Độ tán sắc: 0,018<br />
&#8211; Phổ hấp thụ: Ruby: 6942, 6928, 6680, 6592, 6100, 5000,<br />
4765, 4750, 4685.</p>
<p>Saphia lam: màulam của Sri Lanka: 4701, 4600, 4550, 4500, 3790.</p>
<p>Saphia vàng: 4710, 4600, 4500, nhưng yếu hơn.</p>
<p>Saphia lục: 4710, 4600, 4500, nhưng hơi mạnh hơn.</p>
<p>Saphia tím: có thể có cả phổ của ruby (Cr) và saphia (Fe).</p>
<p>&#8211; Lọc Chelsea: Ruby: đỏ mạnh</p>
<p>Saphia lục: màu lục<br />
Saphia lam : hơi đen<br />
Saphia tím và lam tím: có thể hơi đỏ.</p>
<p>&#8211; Tính phát quang: Ruby : mạnh, đỏ phớt tím (huỳnh quang khác nhau theo những vùng mỏ). Saphia: Không có sự phát huỳnh quang đặc trưng cho mọi loại saphia, nó phụ thuộc vào màu sắc và xuất xứ của viên đá.</p>
<p>&#8211; Các hiệu ứng quang học: Hiện tượng ánh sao là đặc trưng nhất, hiện tượng mắt mèo thì ít gặp hơn. Ngoài ra còn gặp hiệu ứng đổi màu (hiệu ứng Alexandrit), màu viên đá thay đổi từ lam đến tía hoặc hiếm hơn từ lục đến nâu phớt đỏ.</p>
<p>4. Đặc điểm bao thể</p>
<p>Trong ruby sự có mặt phổ biến các bao thể ở các dạng khác nhau. Điều đó giúp phân biệt giữa ruby tự nhiên và ruby nhân tạo.<br />
Nếu viên đá chứa bao thể rutin hình kim que với số lượng khá lớn thì viên đá có ánh bên trong mềm mại (gọi là ánh lụa), nếu ta cắt theo kiểu cabochon thì có thể được viên ruby có hiện tượng mắt mèo hoặc hình sao.<br />
Giống như các loại đá khác ruby cũng có nhiều loại bao thể như: lỏng, khí, bao thể “rắn” và “hỗn hợp”: rutin, granat, biotit, apatit, fenspat, canxit,…</p>
<p>5. Các phương pháp xử lý</p>
<p>5.1. Tác dụng của các tác nhân</p>
<p>Nhiệt độ: Dưới tác dụng của nhiệt độ, màu sắc và độ tinh khiết của ruby, saphia có thể có những biến đổi khác nhau.<br />
Axit: Rất khó tác dụng. Các chất bột hàn và dung dịch muối dấm chứa Bo có thể hòa tan bề mặt của viên corindon.<br />
Chiếu xạ: Có thể tạo màu vàng đến vàng nâu từ loại saphia vàng nhạt.<br />
5.2. Các phương pháp xử lý và tổng hợp</p>
<p>Xử lý nhiệt: Dưới tác dụng của nhiệt độ cao và môi trường xử lý thích hợp có thể làm tăng chất lượng của ruby, saphia. Tăng độ đồng đều của màu, giảm các hiệu ứng màng mây, màng sữa và làm tăng độ tinh khiết. Hiện nay trên thị trường thì hơn 95% ruby và saphia đều đã qua xử lý nhiệt và được thị trường chấp nhận coi như là ruby, saphia tự nhiên.<br />
Các phương pháp xử lý khác: Ngoài ra chúng còn được xử lý bằng cách khuyếch tán nhiệt, sửa bề mặt, chiếu xạ, nhuộm màu và sơn dầu.<br />
Tổng hợp: Ruby và saphia được tổng hợp bằng nhiều phương pháp khác nhau: nóng chảy trong ngọn lửa, chất trợ dung hoặc phương pháp nhiệt dịch.</p>
<p>6. Nguồn gốc và phân bố</p>
<p>&#8211; Nguồn gốc: Corindon có nguồn gốc chủ yếu là biến chất, skarn, nhiệt dịch và magma. Tuy nhiên loại có giá trị thương phẩm chủ yếu được khai thác trong các kiểu nguồn gốc biến chất và skarn.<br />
&#8211; Ngày nay trên thế giới đã có nhều vùng mỏ ruby, saphia được khai thác như: Miến Điện, Sri Lanka, Thái Lan, Nam Phi, Campuchia, Bắc Mỹ, Pakistan,…<br />
&#8211; Ở Việt nam, chúng ta cũng lần lượt khai thác ruby, saphia từ các vùng mỏ Quỳ Châu (Nghệ An), Tân Hương, Lục Yên (Yên Bái), miền nam Việt Nam (Bảo Lộc, Di Linh, Tiên Cô, Đá Bàn, Đak Nông,…).</p>
<p>7. Chế tác</p>
<p>Ruby cũng như saphia có thể cắt theo nhiều kiểu khác nhau, song phổ biến nhất là kiểu cắt hỗn hợp: Phần đỉnh cắt kiểu kim cương (brilliant), còn phần đáy cắt bậc, đối với viên ruby và saphia chất lượng hảo hạng, người ta cũng hay dùng kiểu cắt bậc vừa để đảm bảo trọng lượng vừa để duy trì được các hiệu ứng quang học.<br />
Còn các kiểu chế tác đáy tầng và kiểu kim cương cũng gặp nhưng hiếm hơn nhiều. Khi chế tác corindon ta cần phải lưu ý đến các đặc điểm sau:</p>
<p>Định hướng trục quang (cả đối với kiểu mài giác lẫn kiểu mài cabochon sao).<br />
Tính phân bố màu sắc.<br />
Độ đậm nhạt của màu (màu càng nhạt thì càng phải nhiều tầng, mỗi tầng càng phải nhiều giác và các giác càng phải nhỏ).<br />
Đặc điểm phân bố khuyết tật v.v<br />
Nếu các viên đá có chất lượng kém hoặc nhiều khuyết tật thì người ta có thể cắt thành các hạt hình tròn, kiểu cabochon hoặc dùng để chạm khắc. Riêng viên đá có hiệu ứng sao được cắt theo kiểu cabochon để phô bày hiệu ứng quang học hấp dẫn đó.</p>
<p>Ngoài ra, tùy hình dáng, kích thước người ta có thể cắt ruby, saphia thành các kiểu khác nhau tùy ý thích của người tiêu dùng nhằm giữ được trọng lượng tối đa như đối với kim cương: Đó là kiểu emơrôt, kiểu baguette, hình tim, hình tam giác, hình hạt dưa, hình thang, hình chữ nhật, v.v</p>
<p>8. Phân biệt</p>
<p>Hiện nay 95% lượng ruby, saphia trên thị trường đã qua xử lý bằng các phương pháp khác nhau.<br />
Nhận biết ruby, saphia xử lý nhiệt: Ruby, saphia có thể được xử lý nhiệt bằng phương pháp thông thường (chỉ dung nhiệt độ cao tác động lên viên đá làm thay đổi màu sắc và độ tinh khiết), hoặc xử lý nhiệt kèm lấp đầy khe nứt (dùng thuỷ tinh chì để lấp đầy vào các khe nứt trong quá trình xử lý nhiệt). Để nhận biết chúng phải quan sát các đặc điểm bên trong, các biến đổi của bao thể do tác động của nhiệt độ, phát hiện thuỷ tinh lấp đầy bằng các bọt khí,…<br />
Nhận biết ruby, saphia tổng hợp: Hiện nay, ngoài phương pháp nóng chảy trong ngọn lửa Verneuil, người ta còn sử dụng các phương pháp dùng chất trợ dung như: phương pháp Chatham, Kashan, Knischka, Ramaura, v.v. để sản xuất ruby, saphia tổng hợp. Tất cả các phương pháp này đều mô phỏng các quá trình thành tạo ruby, saphia trong tự nhiên do vậy chúng mang nhiều các đặc điểm giống với ruby, saphia tự nhiên. Để có thể phân biệt được chúng phải dựa vào các đặc điểm bên trong. Ví dụ: đường tăng trưởng, bọt khí, bao thể dạng vân tay, tinh thể platin, tinh thể âm v.v cùng với nhiều dấu vết khác.<br />
Phân biệt ruby, saphia với các đá tương tự: Việc giám định ruby, saphia có khó khăn là có rất nhiều khoáng vật được sử dụng để thay thế và bắt chước chúng. Ruby có thể nhầm lẫn với spinen, granat, hoặc tuamalin màu đỏ, một vài loại topaz. Ruby khác tất cả các khoáng vật này ở độ cứng cao. Tính lưỡng chiết và đa sắc mạnh cũng là các dấu hiệu để phân biệt với spinen và granat.<br />
Ngoài ra ruby còn phát quang mạnh (đỏ tươi) dưới tia cực tím và màu đỏ dưới kính lọc Chelsea.<br />
Saphia có thể bị nhầm lẫn với nhiều loại đá khác như : benitoit, iolit, kyanit, spinen,topaz, tuamalin, zircon và thuỷ tinh màu lam.<br />
9. Chất lượng và giá trị</p>
<p>Đối với ruby thì loại có màu đỏ, đỏ hơi phớt tím là có giá trị cao nhất. Ánh tím càng tăng và sự có mặt của sắc màu da cam sẽ làm giảm giá trị của viên đá xuống. Loại có sắc màu nâu có giá trị thấp nhất. Xét về độ sáng tối (ton) của màu thì những viên có tông màu tối vừa là có giá nhất, sau đó là tông sáng và tông tối. Màu không đều cũng làm giảm giá trị của viên đá.</p>
<p>Giá trị của ruby, saphia còn chịu ảnh hưởng của các tì vết bên ngoài và các khuyết tật bên bên trong (rạn nứt, bao thể) song ở mức độ ít hơn nhiều so với màu sắc.<br />
Theo các số liệu của thập kỷ 90, giá của các loại ruby (tùy thuộc vào màu sắc, độ tinh khiết và chất lượng chế tác) như sau:</p>
<p>Ruby Thái lan: 500 &#8211; 3000 USD/ cts<br />
Ruby Miến điện: cao hơn vài lần<br />
Còn trên thị trường bán buôn ở Mỹ thì giá những viên ruby nặng 1cara là:<br />
Ruby Thái : 1200 &#8211; 3500 USD/cts<br />
Saphia hồng: 500 USD/cts<br />
Đối với saphia, màu được ưa chuộng nhất là màu lam hơi phớt tím với tông màu tối vừa. Những viên có sắc màu lục và đa sắc mạnh (Australia, Kenya, miền Nam Việt nam) đều ít được ưa chuộng hơn. Giá bán buôn trên thị trường Mỹ đối với những viên 1ct như sau (loại từ màu lam đến lục):</p>
<p>1500 &#8211; 2000 USD/cts (Miến điện)<br />
450 &#8211; 200 USD/cts (Sri Lanka)<br />
250 &#8211; 400 USD (Thái lan, Campuchia);<br />
Màu lục xám: 25USD/cts;<br />
Da cam (padparadscha): 250 &#8211; 1200/cts (loại chất lượng trung bình) và 2000USD/cts (chất lượng tốt);<br />
Màu vàng: viên từ 1- 5ct: 89 &#8211; 150 USD/cts.</p>
<p>Bài viết <a href="https://kiemdinhvgc.com/saphir-sapphire/">SAPHIA (SAPPHIRE)</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://kiemdinhvgc.com">VGC - Trung Tâm Kiểm Định Đá Quý Và Vàng VGC</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>EMERALD (NGỌC LỤC BẢO)</title>
		<link>https://kiemdinhvgc.com/ngoc-luc-bao-emerald/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Kiểm Định VGC]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 13 Mar 2020 01:59:24 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Khám phá đá quý]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://kiemdinhvgc.com/?p=768</guid>

					<description><![CDATA[<p>1. Khái quát chung Tên gọi xuất xứ từ tiếng Hy Lạp &#8220;Smaragdos&#8221; có nghĩa là đá màu lục, và được người Ba tư và người Hindu cổ xưa sử dụng; ở thời kỳ cổ đại nó không những ám chỉ emơrôt mà còn là tên gọi cho phần lớn các đá màu lục khác. [...]</p>
<p>Bài viết <a href="https://kiemdinhvgc.com/ngoc-luc-bao-emerald/">EMERALD (NGỌC LỤC BẢO)</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://kiemdinhvgc.com">VGC - Trung Tâm Kiểm Định Đá Quý Và Vàng VGC</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>1. Khái quát chung</p>
<p>Tên gọi xuất xứ từ tiếng Hy Lạp &#8220;Smaragdos&#8221; có nghĩa là đá màu lục, và được người Ba tư và người Hindu cổ xưa sử dụng; ở thời kỳ cổ đại nó không những ám chỉ emơrôt mà còn là tên gọi cho phần lớn các đá màu lục khác.</p>
<p>Loại đá này được sử dụng và ưa chuộng từ 4000 năm trước công nguyên (thời Babylon). Emơrôt là loại đá quý có tính thương mại đầu tiên của loài người, là biểu tượng của thần Venus, thời cổ nó cũng tượng trưng cho luật pháp, sức mạnh và tình yêu. Emơrôt là đá sinh nhật tháng năm.</p>
<p>Nơi tìm thấy emơrôt đầu tiên trên thế giới là ven biển Hồng Hải ở Ai cập, đó là mỏ Cleopatra. Mỏ này được khai thác suốt 200 năm trước công nguyên và phần lớn emơrôt sử dụng làm trang sức thời bấy giờ là do mỏ này cung cấp.</p>
<p>2. Thành phần hóa học và cấu trúc tinh thể</p>
<p>2.1. Thành phần hóa học: Giống beril, nguyên tố tạo màu là Cr, đôi khi là V.</p>
<p>2.2. Cấu trúc tinh thể: Giống beril</p>
<p>3. Các tính chất vật lý và quang học</p>
<p>3.1. Các tính chất vật lý</p>
<p>&#8211; Tỷ trọng: 2,67 &#8211; 2,78.</p>
<p>&#8211; Các tính chất khác giống beril</p>
<p>3.2. Các tính chất quang học</p>
<p>&#8211; Màu sắc: Emơrôt thường có màu lục tới lục đậm. Màu lục của emơrôt không gì sánh được vì thế được gọi riêng là &#8220;lục emơrôt&#8221;. Nguyên nhân tạo màu lục là do Cr2O3, đôi khi là vanadi (Va). Màu sắc rất ổn định dưới tác dụng của ánh sáng và nhiệt, chỉ biến đổi nhiệt độ 700 &#8211; 8000C.</p>
<p>Màu được ưa chuộng nhất là màu lục thắm, còn màu lục nhạt, vàng lục, lục tối ít chuộng hơn. Màu sắc trong viên đá thường phân bố không đều, mà tạo thành các sọc hoặc đám màu. Sắt cũng thường xuyên có mặt trong emơrôt và làm giảm sự phát quang của đá.</p>
<p>&#8211; Chỉ số chiết suất: 1,576 &#8211; 1,582.</p>
<p>&#8211; Lưỡng chiết: 0,006.</p>
<p>&#8211; Phổ hấp thụ: 6835, 6896, 6620, 6460, 6370, 6300, 5800, 4774, 4725.</p>
<p>&#8211; Tính phát quang: Phát quang màu đỏ. Dưới kính lọc Chelsea cũng cho màu đỏ. Sự phát quang này có thể bị giảm đi khi có mặt củ Fe, và có thể không phát quang.</p>
<p>&#8211; Đặc tính quang học: một trục âm.</p>
<p>4. Đặc điểm bao thể</p>
<p>Thông thường emơrôt chứa các bao thể tự nhiên như: bao thể lỏng với bọt khí và các bao thể cứng khác. Những bao thể đó là chứng cứ cho nguồn gốc tự nhiên của viên đá so với loại tổng hợp và mô phỏng.</p>
<p>&#8211; Bao thể rắn trong emơrôt:pyrit, sylvin, parisit (một khoáng vật đất hiếm), bao thể tinh thể âm định hướng song song với trục của tinh thể. Đặc biệt trong emơrôt hay có các màng sương nên người ta có tên gọi cho loại này là &#8220;emơrôt vườn cảnh&#8221; .</p>
<p>5. Các phương pháp xử lý và tổng hợp</p>
<p>&#8211; Emơrôt được tổng hợp trong công nghiệp chủ yếu bằng phương pháp nhiệt dịch và ít hơn là phương pháp chất trợ dung “flux”.</p>
<p>6. Nguồn gốc và phân bố</p>
<p>Các mỏ emơrôt chủ yếu gặp ở Colombia, Liên xô cũ, Brazil, Pakistan, Zimbabue, Indonexia, ở Úc và một vài nơi khác.</p>
<p>Hiện tại Việt Nam chưa phát hiện được emơrôt, nhưng các dấu hiệu địa chất ở một số vùng có thể cho phép phát hiện emơrôt trong tương lai.</p>
<p>7. Chế tác</p>
<p>Emơrôt chất thường được mài cắt theo kiểu cắt bậc, vát bốn góc tạo nên hình đa giác 8 cạnh và kiểu này được gọi là kiểu &#8220;emơrôt&#8221;. Kiểu chế tác này nhờ số lượng mặt facet ít tạo cho emơrôt thể hiện màu lục thắm một cách có hiệu quả nhất. Mặc dù trên thực tế có kiểu cắt hỗn hợp: trên là kiểu kim cương (brilliant), dưới là cắt bậc cũng dùng nhưng ít áp dụng vì nó làm cho viên đá quý trông giống như thuỷ tinh.<br />
Emơrôt có chất lượng kém hoặc nhiều khuyết tật được mài kiểu cabochon làm thành các chuỗi hạt hoặc chạm khắc.</p>
<p>8. Đá giả, đá tương tự, đá nhân tạo và cách nhận biết.</p>
<p>8.1. Các loại đá tương tự:</p>
<p>Emơrôt có thể nhầm lẫn với các loại đá khác như demantoit (nhóm granat), peridot, tuamalin màu lục, uvarovit, diopxit, jadeit, saphia màu lục, fluorit. Đối với các đá tự nhiên trên, để phân biệt với emơrôt ta dựa vào tỷ trọng của chúng hoặc dựa vào chiết suất bởi vì tỷ trọng và chiết suất của các đá này cao hơn hẳn emơrôt.</p>
<p>8.2. Đá giả:</p>
<p>Đá ghép đôi giả emơrôt cũng có mặt trên thị trường, chủ yếu gồm hai mảnh đá tự nhiên nhạt màu (thạch anh, aquamarin, berin hoặc emơrôt màu nhạt) được gắn với nhau bằng loại nhựa có màu lục như &#8220;lục emơrôt&#8221;. Cũng có loại emơrôt màu nhạt được sơn dưới đáy nhằm tăng cường độ màu, sẽ khó khăn khi giám định nếu chúng được gắn trên nhẫn, tuy nhiên dùng kính phóng đại sẽ dễ dàng nhận ra lớp lót.</p>
<p>8.3. Đá tổng hợp:</p>
<p>Emơrôt tổng hợp xuất hiện trên thị trường từ năm 1950. Ngày nay có rất nhiều loại emơrôt được tổng hợp theo những phương pháp khác nhau. Tuy nhiên để phân biệt với emơrôt tự nhiên ta dựa vào các đặc điểm bao thể.<br />
Các dạng bao thể đặc trưng cho emơrôt tổng hợp gồm các cấu trúc sinh trưởng dạng chữ “v”, các bao thể tàn dư của chất trợ dung, các bao thể phenakit không màu dạng kim, các bao thể dạng vân tay,…</p>
<p>Bài viết <a href="https://kiemdinhvgc.com/ngoc-luc-bao-emerald/">EMERALD (NGỌC LỤC BẢO)</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://kiemdinhvgc.com">VGC - Trung Tâm Kiểm Định Đá Quý Và Vàng VGC</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>KUNZIT (KUNZITE)</title>
		<link>https://kiemdinhvgc.com/kunzit-kunzite/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Kiểm Định VGC]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 13 Mar 2020 01:56:20 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Khám phá đá quý]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://kiemdinhvgc.com/?p=765</guid>

					<description><![CDATA[<p>Tổng quan Kunzit (Kunzite) Màu sắc Tím hồng, tím nhạt Độ trong suốt Thường trong suốt Màu sắc vết vạch Trắng Chiết suất 1,660 – 1,681 Độ cứng 6,5-7 Lưỡng chiết suất +0,014 đến +0,016 Tỷ trọng 3,15-3,21 Độ tán sắc 0,017 (0,010) Tính cát khai Rất hoàn toàn Tính đa sắc Rõ (tím ametit, [...]</p>
<p>Bài viết <a href="https://kiemdinhvgc.com/kunzit-kunzite/">KUNZIT (KUNZITE)</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://kiemdinhvgc.com">VGC - Trung Tâm Kiểm Định Đá Quý Và Vàng VGC</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<div class="container">
<div class="tab-content">
<div id="tong_quan" class="tab-pane fade in active" role="tabpanel">
<div class="section-title text-center center">
<h2>Tổng quan</h2>
<p><strong>Kunzit (Kunzite)</strong></p>
<table style="width: 97.3761%" border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td style="width: 16.4983%;height: 4px"><strong>Màu sắc</strong></td>
<td style="width: 32.6599%;height: 4px">Tím hồng, tím nhạt</td>
<td style="width: 16.4983%;height: 4px"><strong>Độ trong suốt</strong></td>
<td style="width: 69.0236%;height: 4px">Thường trong suốt</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 16.4983%"><strong>Màu sắc vết vạch</strong></td>
<td style="width: 32.6599%">Trắng</td>
<td style="width: 16.4983%"><strong>Chiết suất</strong></td>
<td style="width: 69.0236%">1,660 – 1,681</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 16.4983%"><strong>Độ cứng</strong></td>
<td style="width: 32.6599%">6,5-7</td>
<td style="width: 16.4983%"><strong>Lưỡng chiết suất</strong></td>
<td style="width: 69.0236%">+0,014 đến +0,016</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 16.4983%"><strong>Tỷ trọng</strong></td>
<td style="width: 32.6599%">3,15-3,21</td>
<td style="width: 16.4983%"><strong>Độ tán sắc</strong></td>
<td style="width: 69.0236%">0,017 (0,010)</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 16.4983%"><strong>Tính cát khai</strong></td>
<td style="width: 32.6599%">Rất hoàn toàn</td>
<td style="width: 16.4983%" rowspan="2"><strong>Tính đa sắc</strong></td>
<td style="width: 69.0236%" rowspan="2">Rõ (tím ametit, đỏ nhạt, không màu).</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 16.4983%"><strong>Vết vỡ</strong></td>
<td style="width: 32.6599%">Không bằng phẳng, giòn</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 16.4983%"><strong>Thành phần hoá học</strong></td>
<td style="width: 32.6599%">LiAlSi<sub>2</sub>O<sub>6</sub>, silicat nhôm và liti</td>
<td style="width: 16.4983%"><strong>Tính phát quang</strong></td>
<td style="width: 69.0236%">Mạnh ; đỏ vàng, da cam.</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 16.4983%"><strong>Hệ tinh thể</strong></td>
<td style="width: 32.6599%">Hệ một nghiêng, tinh thể dạng lăng trụ, dạng bảng, tấm.</td>
<td style="width: 16.4983%"><strong>Phổ hấp thụ</strong></td>
<td style="width: 69.0236%"></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Tên kunzit được đặt theo tên nhà khoáng vật học người Mỹ <em>G.F Kunz</em> làm việc cho hãng Tiffany là người đầu tiên mô tả loại đá này vào năm 1902. Nguyên tố tạo màu cho kunzit là mangan, cũng giống như hidenit, màu của kunzit thường bị nhạt đi theo thời gian và khi chế tác kunzit cũng nên cắt mặt bàn vuông góc với trục dài của tinh thể.</p>
<p>Nguồn gốc và phân bố: Kunzit cũng thường được thành tạo liên quan đến các thân pegmatit granit. Phân bố chủ yếu ở Brazil, Apganixtan, Miến Điện, Madagasca, Pakistan và Hoa Kỳ.</p>
<p>Các phương pháp xử lý và tổng hợp: Loại kunzit có màu tím lục hoặc nâu nhạt khi được xử lý nhiệt ở nhiệt độ 150oC thì màu sắc sẽ được cải thiện rõ rệt.</p>
<p>Các loại đá dễ nhầm với kunzit: Kunzit dễ nhầm với các loại đá có màu hồng hoặc tím như ametit, morganit, petalit, thạch anh hồng, rubelit, saphir, topaz và thuỷ tinh.</p>
</div>
</div>
<div id="nghien_cuu" class="tab-pane fade" role="tabpanel">
<div class="section-title text-center center">
<hr />
</div>
<div class="article-box text-center">
<div class="row"></div>
</div>
</div>
</div>
</div>
<p>Bài viết <a href="https://kiemdinhvgc.com/kunzit-kunzite/">KUNZIT (KUNZITE)</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://kiemdinhvgc.com">VGC - Trung Tâm Kiểm Định Đá Quý Và Vàng VGC</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
